author's copyright TRẦN XUÂN AN

       12 tháng 3 HB6 (2006) / 19 tháng 3 HB6 (2006)

07/23/06

           

 

 

       Lời thưa

 

       Bài 1

 

       Bài 2

 

       Bài 3

 

       Bài 4

 

       Bài 5

 

       Bài 6

 

       Bài 7

 

       Bài 8

 

       Bài 9

 

       Bài 10

 

       Bài 11

 

       Bài 12

 

       Bài 13

 

       Bài 14

 

       Bài 15

 

  Phụ lục thơ

 

    Phần cuối

 

 

 

 

 

 

 

                               

  

Tặng hai con thương quư của ba:

 

TRẦN XUÂN BÀI THƠ

& TRẦN XUÂN NHÂN VĂN

 

TXA.

 

( 15 )

[biên soạn]

 

Xem:

Website Giao Điểm:

http://www.giaodiem.com       

http://www.giaodiem.com/mluc/mluc_III05/905_index.htm

 

 

 

TRẦN XUÂN AN

 

                

 

 

 

 

 

   

 

 

 

                                                  

                              

 

SUY NGHĨ

VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ

TRONG

LỊCH SỬ CỔ ĐẠI

NƯỚC TA

                             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

BẢNG ĐỐI CHIẾU NIÊN ĐẠI VIỆT – HOA THỜI CỔ ĐẠI (*)

 

NIÊN BIỂU VIỆT NAM CỔ ĐẠI

 

1.      Họ Hồng Bàng ([-2879] – [-258] ?) (thời sơ khai, độc lập, tự chủ)

- Lộc Tục (Kinh Dương vương [-2879] – [-?]), em trai của Đế Nghi (đều là con trai của Đế Minh)

- Sùng Lăm (Lạc Long quân) – Âu Cơ ([-?] – [-?])

2.      Hùng vương và nước Văn Lang ([- ] – [-258])

3.       An Dương vương và nước Âu Lạc ([-257] – [-208])

4.       Triệu Đà ([-207] – [-137]) và nhà Triệu – Hán ([-207] – [-111]) (thời Hoa thuộc lần thứ nhất)

5.       Trưng Trắc – Trưng Nhị (40 – 43) (thời giành giữ độc lập thành công lần thứ nhất)

6.       Khởi nghĩa Khu Liên (người huyện Tượng Lâm) (137 –  ?) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

7.       Khởi nghĩa của nhân dân quận Nhật Nam (144) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

8.       Khởi nghĩa Chu Đạt (160) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

9.       Khởi nghĩa Lương Long (người Giao Châu) (178) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

10.   Khởi nghĩa Triệu Thị Trinh (248) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

11.   Khởi nghĩa Lư Trường Nhân (người Giao Châu) (468) (thời Hoa thuộc lần thứ hai)

12.   Nước Vạn Xuân (541 – 602) (thời giành giữ độc lập thành công lần thứ hai):

- Lư Bí (Lư Bôn) và nhà Tiền Lư (541 – 548)

- Triệu Quang Phục và nhà Triệu – Việt (549 – 571)

- Lư Thiên Bảo và nước Dă Năng (550 – 555)

- Lư Phật Tử và nhà Hậu Tiền Lư (571 – 602)

13.   Khởi nghĩa Lư Tự Tiên – Đinh Kiến (người Lư thiểu số) (687) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

14.   Mai Thúc Loan (722) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

15.   Cuộc nổi dậy (?) Đào Tề Lượng (người Giao Châu) (767) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

16.   Phùng Hưng (791) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

17.   Cuộc binh biến Dương Thanh (người Giao Châu) (819) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

18.   Cuộc nổi dậy của nhân dân Giao Châu (858) (thời Hoa thuộc lần thứ ba)

19.   Họ Khúc (905 [?] – 923) (thời giành giữ độc lập thành công lần thứ ba):

- Khúc Thừa Dụ (905 ? – 907)

- Khúc Hạo (907 – 917)

- Khúc Thừa Mỹ (917 – 923)

20.   Dương Diên Nghệ (923 – 931 – 937)

21.   Ngô Quyền (938 – 944) và triều Hậu Ngô (Ngô Xương Văn, Ngô Xương Ngập [950 – 965]) (kỉ nguyên độc lập, tự do thời phong kiến trung đại)

22.   Đinh Bộ Lĩnh (951 – 979) và nước Đại Cồ Việt triều Đinh (967 – 980)

23.   Lê Hoàn và (980 – 1005) nước Đại Cồ Việt nhà Tiền Lê (980 – 1009) (Lê Long Việt [1005]; Lê Long Đĩnh [1005 – 1009]).

 

NIÊN BIỂU TRUNG HOA CỔ ĐẠI

 

1.      Họ Phục Hi ([-4480 ?] – [-4365 ?])

2.      Thần Nông ([-3220 ?] – [-3080 ?])

3.      Hoàng Đế ([-2700 ?] – [-2600 ?])

4.      Ngũ đế (Thiếu Hạo, Xuyên Húc, Đế Cốc, Nghiêu, Thuấn) ([-?] – [-?])   

5.      Đường Nghiêu ([-2357] – [-2258])

6.      Ngu Thuấn ([-2258] – [-2234 ?])

7.      Nhà Hạ (thuộc đời Tam đại) ([-2195 ?] – [-1763 ?])

8.      Nhà Thương – Ân (thuộc đời Tam đại) ([-1763 ?] – [-1134 ?])

9.      Nhà Chu ([-1134] – [-256]) (thuộc đời Tam đại) (*):

- Tây Chu ([-1134] – [-770])

- Thời Xuân Thu ([-722] – [-481]) (Tề, Sở, Tấn, Tần, Lỗ, Vệ, Tống, Yên, Trịnh, Tào, Trần, Sái…)

- Thời Chiến quốc ([-403] – [-256])

10.  Nhà Tần ([-221] – [-206])

11.  Nhà Tiền Hán (Tây Hán) ([-206] – [+8])

12.  Nhà Tân (Vương Măng tiếm ngôi [8 – 23])

13.  Nhà Hậu Hán (Đông Hán) (25 – 219)

14.  Thời Tam quốc:

15.  Nhà Ngụy (218 – 264) (thuộc thời Tam quốc [213 – 280])

16.  Nhà Thục (220 – 263) (thuộc thời Tam quốc [213 – 280])

17.  Nhà Ngô (222 – 280) (thuộc thời Tam quốc [213 – 280]) (**)

18.  Nhà Tây Tấn (265 – 317)

19.  Nhà Đông Tấn [phía nam Hoa] (317 – 420) và Ngũ Hồ [phía bắc Hoa]

20.  Thời Nam – Bắc triều:

21.  Nam triều (420 – 589) (thuộc thời Nam – Bắc triều):

- Nhà Tống (420 – 479)

- Nhà Tề (479 – 502)

- Nhà Lương (502 – 556)

- Nhà Trần (557 – 589)

22.  Bắc triều (386 – 581) (thuộc thời Nam – Bắc triều):

- Nhà Hậu Ngụy (386 – 535; Đông Ngụy [535 – 552], Tây Ngụy [535 – 559])

- Nhà Bắc Tề (552 – 577)

- Nhà Bắc Chu (559 – 581)

23.  Nhà Tuỳ (581 – 681)

24.  Nhà Đường (sơ Đường [618 – 713]; trung Đường [713 – 823]; văn Đường [823 – 907])

25.  Thời Ngũ đại (Lương, Đường, Tấn, Hán, Chu) – Thập quốc (Ngô, Tiền Thục, Ngô Việt, Sở, Mân, Nam Hán, Nam B́nh, Hậu Thục, Nam Đường, Bắc Hán) (907 – 960)

26.  Nhà Tống:

- Bắc Tống (960 – 1126) và nước Liêu (916 – 1125), nước Tây Hạ, nước Kim

- Nam Tống (1127 – 1279) và nước Kim (1115 – 1234), Mông Cổ (Nguyên).

 

TP. HCM.,  16 giờ 43 phút ngày 30. 07. HB4

(14. 06 G. thân HB4).

TRẦN XUÂN AN

ghi chép

 

 

Cước chú của Bảng đối chiếu niên đại Việt – Hoa thời cổ đại:

 

(*) Thay v́ chia hai cột chữ để tiện việc đối chiếu, những con số niên đại đă được in đậm nét. Xin đối chiếu hai mục niên biểu Việt Nam và niên biểu Trung Hoa được sắp xếp theo chiều dọc. Những niên đại hoặc chỗ để trống, có thêm dấu hỏi, là chưa thật chính xác, chưa rơ.

 

(*)  Theo Will Durant, Lịch sử văn minh Trung Quốc, Nguyễn Hiến Lê dịch, TT. Thông tin – Đại học Sư phạm TP. HCM. xuất bản, 1990, tr. 17, niên biểu lịch sử Trung Hoa từ đời Chu trở lên, luợc lại như sau:

Trước Tây lịch:

◘ -2852 – -2205: Các triều đại hoang đường

-2852 – -2737: Phục Hi

-2737 – -2697: Thần Nông

-2697 – -2597: Hoàng Đế

-2356 – -2255: Nghiêu

-2255 – -2205: Thuấn

◘ -2205 – -1766: Đời Hạ

-2205 – -2197: Vũ

-1818 – -1766: Kiệt

◘ -1766 – -1123: Đời Thương (và Ân)

-1766 – -1753: Thành Thang

-1198 – -1194: Vũ Ất

-1154 – -1123: Trụ

◘ -1122 – -225: Đời Chu

-1122 – -1115: Vũ vương

-1223: Văn vương

-1115 – -1078: Thành vương

-770 – -225: Thời Xuân Thu (hoặc: 772 – 479)

-403 – -221: Thời Chiến quốc (hoặc: 479 – 221).

 

(**) Lục triều, có nhiều sách dùng danh từ này để chỉ sáu triều đại gồm Ngô (222 – 280), Đông Tấn [phía nam Hoa] (317 – 420), Tống (420 – 479), Tề (479 – 502), Lương (502 – 556), Trần (557 – 589).

 

TXA.

ghi chép

 

xem tiếp: Phụ lục thơ ) 

 

Trở về trang chủ

THÔNG BÁO

              Cập nhật: 07/23/06

              (tháng / ngày / năm)